4 Trường hợp người lao động không phải đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động bắt buộc phải tham gia nhằm đảm bảo quyền lợi, an sinh xã hội cho người lao động. Tuy nhiên cũng có những trường hợp người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Vậy theo luật bhxh hiện hành, đó là những trường hợp nào?
Bài viết sau đây sẽ chỉ ra 4 trường hợp mà người lao động sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định hiện hành của nhà nước

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Nghị định 143/2018/NĐ-CP thì Người lao động (bao gồm những người là công dân Việt Nam hay người nước ngoài) không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các trường hợp sau đây:

Trường hợp 1: Người lao động là công dân Việt Nam không thuộc các trường hợp sau đây
– Người làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
– Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.
– Cán bộ, công chức, viên chức;
– Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

– Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.
– Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
– Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
– Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Trường hợp 2: Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng

Theo đó, Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội.
Lưu ý: Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. 

Trường hợp 3: Người đang trong thời gian thử việc; Người cao tuổi đang hưởng chế độ hưu trí

– Người đang trong thời hạn thử việc không thực hiện ký kết hợp đồng lao động thì không phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
– Khi đã nghỉ hưu, nếu làm việc theo hợp đồng lao động mới, thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi vẫn được hưởng quyền lợi đã thoả thuận theo hợp đồng lao động. Tuy nhiên, người hưởng lương hưu không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Trường hợp 4:  Người lao động là người nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:
– Người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP;
– Người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016.
– Người đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động 2012.

 Như vậy, nếu người lao động thuộc một trong bốn trường hợp trên, họ sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tuy nhiên, Người lao động nên tham gia bảo hiểm xã hội để để được hưởng những lợi ích quan trọng về lâu dài của chính sách an sinh này

Xem thêm:

Bí quyết để trở thành “cao thủ” nhận diện đồng hồ thể thao Casio thật giả

Cho Thuê Lao Động Bắc Ninh Siêu Ưu Đãi

 

Trần Văn Nam